Chuyển đến nội dung
Asiavino

10 nguồn cung vang hàng đầu của Trung Quốc tháng 5 năm 2022

Đăng ngày 29 tháng 6, 2022

Nhập khẩu vang Trung Quốc tăng 12% lên 141 triệu USD trong tháng 5 năm 2022.

10 nhà cung cấp vang hàng đầu cho Trung Quốc tháng 5/2022

Nhập khẩu rượu vang của Trung Quốc tăng 12% so với cùng kỳ năm trước trong tháng Năm, khi nước này nỗ lực mở cửa trở lại nền kinh tế sau nhiều tháng ứng phó với một làn sóng lây nhiễm virus corona.


Trong tháng, quốc gia này đã nhập khẩu 141 triệu USD rượu vang từ các nguồn nước ngoài.

Phần lớn lượng nhập khẩu đến từ Pháp, với giá trị tăng 19% so với cùng kỳ năm trước, lên 64 triệu USD. Rượu vang Chile tại Trung Quốc tăng gần một nửa, đạt 40 triệu USD. Rượu vang Ý tăng 14% về giá trị, lên 14 triệu USD.

Trong nhóm nhập khẩu hàng đầu, rượu vang Tây Ban Nha giảm mạnh, mất 53% giá trị và chỉ còn 6,7 triệu USD.

Rượu vang nhập khẩu từ Mỹ và Nam Phi diễn biến tích cực, lần lượt tăng 34% và 11%. Rượu vang Đức chững lại, giảm 2% xuống 2,2 triệu USD, trong khi rượu vang New Zealand tăng vọt 29% lên 2 triệu USD.

Trung Quốc mua ít rượu vang Argentina hơn so với cùng tháng năm ngoái, giảm 22% xuống 1,69 triệu USD. Rượu vang Gruzia tại Trung Quốc tăng một phần tư về giá trị, lên 1,5 triệu USD.

Xét theo nhóm hàng, rượu vang trong bao bì từ 2 lít trở xuống tăng 8% về giá trị; rượu vang trong bao bì trên 2 lít nhưng dưới 10 lít tăng 47%; và rượu vang trong bao bì trên 2 lít tăng vọt 81%.

Tính từ đầu năm, giá trị nhập khẩu rượu vang của Trung Quốc vẫn ở chiều âm, giảm 14% xuống 592,8 triệu USD.

Top 10 quốc gia xuất khẩu rượu vang sang Trung Quốc tháng Năm 2022 so với 2021

Hạng

Quốc gia

Giá trị năm 2022

Giá trị năm 2021

Thay đổi (%)

1

Pháp

US$64.281.679

US$54.085.074

+19%

2

Chile

US$40.147.532

US$27.096.708

+48%

3

Ý

US$14.146.526

US$12.397.628

+14%

4

Tây Ban Nha

US$6.742.191

US$14.267.089

-53%

5

Mỹ

US$4.009.997

US$2.987.621

+34%

6

Nam Phi

US$2.324.496

US$2.089.882

+11%

7

Đức

US$2.273.893

US$2.327.672

-2%

8

New Zealand

US$2.028.500

US$1.575.007

+29%

9

Argentina

US$1.689.708

US$2.166.878

-22%

10

Gruzia

US$1.543.490

US$1.236.830

+25%


Tổng cộng

US$141.882.788

US$126.449.298

+12%

Nguồn: Hải quan Trung Quốc

Các nhóm rượu vang tháng Năm 2022 so với 2021

Dung tích bao bì

Giá trị năm 2022

Giá trị năm 2021

Thay đổi (%)

Trong bao bì từ 2 lít trở xuống

US$118.986.238

US$109.825.412

+8%

Trong bao bì trên 2 lít nhưng dưới 10 lít

US$799.805

US$543.476

+47%

Trong bao bì trên 2 lít

US$14.280.646

US$7.895.683

+81%

Nguồn: Hải quan Trung Quốc

Top 10 quốc gia xuất khẩu rượu vang sang Trung Quốc lũy kế 2022 so với 2021

Hạng

Quốc gia

Giá trị năm 2022

Giá trị năm 2021

Thay đổi (%)

1

Pháp

US$254,270,83

US$285.446.987

-11%

2

Chile

US$155.023.609

US$138.514.656

+12%

3

Ý

US$59.442.700

US$67.272.845

-12%

4

Tây Ban Nha

US$42.138.693

US$58.429.294

-28%

5

Mỹ

US$20.407.948

US$17.106.985

+19%

6

Đức

US$9.456.150

US$9.455.228

=

7

Argentina

US$8.990.721

US$13.925.110

-35%

8

New Zealand

US$8.941.639

US$8.867.902

=

9

Nam Phi

US$7.806.194

US$10.004.186

-22%

10

Gruzia

US$7.222.149

US$4.594.942

+57%


Tổng cộng

US$592.843.069

US$687.058.493

-14%

Nguồn: Hải quan Trung Quốc

Các nhóm rượu vang lũy kế 2022 so với 2021

Dung tích bao bì

Giá trị năm 2022

Giá trị năm 2021

Thay đổi (%)

Trong bao bì từ 2 lít trở xuống

US$596.508.860

US$498.779.210

+20%

Trong bao bì trên 2 lít nhưng dưới 10 lít

US$4.951.523

US$3.436.234

+44%

Trong bao bì trên 2 lít

US$42.762.556

US$54.141.900

-21%

Nguồn: Hải quan Trung Quốc